Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2024 mang đến nhiều thay đổi cốt lõi nhằm mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội, bảo vệ quyền lợi tối đa cho người lao động (NLĐ) cũng như siết chặt kỷ cương quản lý đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ). Để giúp quý doanh nghiệp và bạn đọc chủ động cập nhật, áp dụng chính xác các quy định mới, Luật Gia Vinh tổng hợp 10 điểm mới nổi bật nhất của Luật BHXH 2024 ngay sau đây!
1. Mở rộng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Luật Bảo hiểm xã hội mở rộng thêm nhiều nhóm đối tượng là công dân Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, đáng chú ý là các trường hợp sau::
- Hợp đồng bằng tên gọi khác: NLĐ và NSDLĐ thỏa thuận bằng tên gọi khác (không dùng chữ “Hợp đồng lao động”) nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
- NLĐ làm việc bán thời gian: Người làm việc theo HĐLĐ không trọn thời gian, nếu có tổng mức tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất (bao gồm cả hợp đồng khoán việc, hợp đồng cộng tác viên đáp ứng đủ yếu tố trên).
- Chức danh quản lý, điều hành: Người quản lý doanh nghiệp, Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hưởng lương hoặc không hưởng lương đều chính thức thuộc diện đóng BHXH bắt buộc.
- Trường hợp tạm hoãn/ngừng việc thực hiện hợp đồng: Đối tượng đang tạm hoãn hoặc ngừng việc thực hiện HĐLĐ/Hợp đồng làm việc mà hai bên có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này thì vẫn tính là thời gian tham gia BHXH.
2. Bổ sung chế độ được hưởng khi đóng Bảo hiểm xã hội
So với quy định trước đây, Luật mới phân định rõ các loại hình bảo hiểm và bổ sung quyền lợi cho người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm thêm chế độ Thai sản và Bệnh nghề nghiệp bên cạnh các chế độ cũ là Hưu trí và Tử tuất.
|
STT |
Loại hình |
Chế độ được hưởng |
|
1 |
Bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Hưởng đủ các chế độ: Ốm đau; Thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. |
|
2 |
Bảo hiểm xã hội tự nguyện |
Hưởng các chế độ: Thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
(Không có chế độ ốm đau) |
|
3 |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Theo quy định Luật Việc Làm |
|
4 |
Trợ cấp hưu trí xã hội |
Ngân sách Nhà nước cung cấp một khoản trợ cấp cho NCT không có lương hưu, TC hàng tháng. |
|
5 |
Bảo hiểm hưu trí bổ sung |
Thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, tự nguyện không bắt buộc |
Ngoài ra, Bảo hiểm hưu trí bổ sung cũng được xét trên chế độ hoàn toàn tự nguyện dựa trên sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ để tham gia với mức phù hợp nhằm nâng cao phúc lợi an sinh.
3. Giữ nguyên tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 là 32%
Tỷ lệ đóng bảo hiểm không có nhiều thay đổi so với quy định trước đây. Tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN năm 2026 tiếp tục duy trì ở mức 32% mức lương làm căn cứ đóng, chi tiết theo bảng đính kèm sau.

4. Quy định mới về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
Đối với NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bao gồm:
- Mức lương theo công việc/chức danh;
- Các khoản phụ cấp lương;
- Các khoản bổ sung khác.
Riêng đối với Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương: được lựa chọn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng mức thấp nhất không thấp hơn mức tham chiếu.
Bên cạnh đó, mức tiền lương tối thiểu và tối đa làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (tính theo mức tham chiếu mới áp dụng từ 01/7/2026) được quy định cụ thể:
|
Loại hình bảo hiểm |
Mức đóng thấp nhất |
Mức đóng cao nhất |
|
BHXH bắt buộc |
2.530.000 đồng/tháng (bằng mức tham chiếu | 50.600.000 đồng/tháng (bằng 20 lần mức tham chiếu) |
|
BHXH tự nguyện |
1.500.000 đồng/tháng (bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn |
50.600.000 đồng/tháng (bằng 20 lần mức tham chiếu) |
Tức dù mức lương của NLĐ có thể cao hơn 20 lần mức tham chiếu thì NLĐ vẫn chỉ đóng BHXH trên mức trần 50,6 triệu đồng.
5. Tăng mức hưởng các khoản trợ cấp BHXH từ 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Sự điều chỉnh này kéo theo các khoản trợ cấp và mức đóng BHXH tăng tương ứng:
|
Khoản trợ cấp |
Mức đóng | Quy định cũ | Từ 01/7/2026 |
|
Thai sản |
2 lần mức lương cơ sở |
4.680.000 đồng | 5.060.000 đồng |
|
Mai táng |
10 lần mức lương cơ sở |
23.400.000 đồng |
25.300.000 đồng |
| Tử tuất
(thông thường) |
50% lương cơ sở | 1.170.000 đồng/tháng |
1.265.000 đồng/tháng |
| Tử tuất (người thân không có người trực tiếp nuôi dưỡng) | 70% lương cơ sở | 1.638.000 đồng/tháng |
1.771.000 đồng/tháng |
6. Thay đổi chế độ nghỉ hưởng bảo hiểm khi mắc bệnh dài ngày
Điểm mới quan trọng tại Điều 43 Luật BHXH 2024 là NLĐ mắc bệnh dài ngày không còn được nghỉ hưởng trọn 180 ngày như trước. Thay vào đó, thời gian nghỉ chế độ ốm đau của người lao động đều được xác định thời gian đóng bảo hiểm và điều kiện làm việc, không phân biệt người đó mắc bệnh gì.
Theo đó, người lao động mắc bệnh dài ngày chỉ được tính hưởng mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian như sau:
– Làm việc trong điều kiện bình thường:
+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
– Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn:
+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Lưu ý: Sau khi hết thời gian nghỉ nói trên mà người mắc bệnh dài ngày vẫn cần tiếp tục điều trị thì vẫn được nghỉ làm hưởng chế độ ốm đau ở mức thấp hơn.
Trong thời gian nghỉ ấn định nêu trên, NLĐ sẽ được tính hưởng 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Thời gian nghỉ thêm sau đó chỉ được tính mức hưởng 50% đến 65% tùy thuộc thời gian đã tham gia đóng BHXH bắt buộc.
7. Bổ sung quy định rõ ràng cho trường hợp nghỉ ốm đau nửa ngày
Luật Bảo hiểm xã hội đã giải quyết triệt để vướng mắc thực tế bằng cách bổ sung quy định tính mức hưởng cho số ngày nghỉ không trọn vẹn:
- Nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày.
- Nghỉ việc từ nửa ngày trở lên được tính là một ngày.
Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp của một ngày (với mức hưởng một ngày bằng mức hưởng tháng chia cho 24 ngày).
8. Giảm điều kiện số năm đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu xuống 15 năm
Nhằm tạo điều kiện cho những người tham gia bảo hiểm muộn có cơ hội hưởng lương hưu, Luật mới đã giảm số năm đóng BHXH tối thiểu từ 20 năm xuống còn 15 năm.
Tuy nhiên, NLĐ cần đáp ứng cả điều kiện về thời gian đóng BHXH tối thiểu nêu trên và đủ tuổi nghỉ hưu. Theo lộ trình 2026, độ tuổi nghỉ hưu hiện nay cụ thể như sau:
- Nam: đủ 61 tuổi 6 tháng
- Nữ: đủ 57 tuổi
Tỷ lệ hưởng lương hưu cũng có sự khác biệt giữa nam, nữ và các mốc thời gian đóng nhưng tối đa không quá 75%.
|
Đối tượng |
Thời gian đóng BHXH |
Cách tính tỷ lệ hưởng |
Tỷ lệ hưởng tối đa |
| Lao động Nữ |
Đủ 15 năm |
45% | 75% (tương ứng với 30 năm đóng) |
|
Từ năm thứ 16 trở đi |
Cứ mỗi năm cộng thêm 2% | ||
| Lao động Nam |
Từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm |
40% cho 15 năm đầu, sau đó cứ mỗi năm cộng thêm 1% |
75% (tương ứng với 35 năm đóng) |
|
Từ đủ 20 năm trở lên |
45% cho 20 năm đầu |
||
| Từ năm thứ 21 trở đi |
Cứ mỗi năm cộng thêm 2% |
9. Hạ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội xuống 75 tuổi
Một chính sách nhân văn mới là công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên mà không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng sẽ được hưởng Trợ cấp hưu trí xã hội do Ngân sách Nhà nước chi trả.
- Mức trợ cấp: 500.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp đặc biệt: Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo sẽ được nhận khoản trợ cấp này sớm hơn, từ khi đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi.
- Quyền lợi đi kèm: Người hưởng trợ cấp được cấp thẻ BHYT miễn phí và được hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời.
10. Siết chặt chế tài xử lý vi phạm chậm đóng, trốn đóng BHXH
Doanh nghiệp có dấu hiện trốn, đóng Bảo hiểm xã hội sẽ tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hành vi vi phạm mà bị áp dụng các chế tài khác nhau.

Các quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc chi phí nhân sự và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp. Việc không cập nhật kịp thời có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính nghiêm trọng, thậm chí đối diện với trách nhiệm hình sự hoặc phải bồi thường thiệt hại. Quý doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động, thang bảng lương và danh sách nhân sự để đảm bảo tuân thủ tuyệt đối hành lang pháp lý mới.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc phân loại đối tượng đóng BHXH hoặc cần tư vấn sâu hơn về các giải pháp quản trị rủi ro lao động – bảo hiểm, hãy để lại câu hỏi tại đây để Luật Gia Vinh hỗ trợ chuyên sâu.
———
Thông tin liên hệ Luật Gia Vinh:
Điện thoại: 090 579 8868 – 0986 649 686
Email: luatgiavinh@gmail.com
Trụ sở Công ty luật TNHH Gia Vinh: Số 38, Đường 31D, phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng Luật sư tại Thủ Đức (cũ): Số 18 Đường số 12, KĐT Vạn Phúc, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng Luật sư tại Phú Nhuận: Số 56/38/2C (Tầng 3), Thích Quảng Đức, phường Đức Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng Luật sư tại Đồng Nai: D59 Đường N4, khu phố Bình Thành, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai








